Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn Bảo mật thông tin

Các phương pháp mã hóa - Taking note

Hình ảnh
Cổ điển: A mã hóa B giải mã dựa theo thuật toán của A No key Không an toàn, vì nếu một người thứ ba biết được thuật toán thì xem như thông tin không còn bảo mật nữa Một chiều (hash) Sử dụng hash function để mã hóa Chỉ mã hóa không giải mã được (1 chiều - không đi ngược lại được) Ứng dụng: mã hóa password trước khi lưu vào cơ sở dữ liệu Đối xứng (symmetric key encryption) Sử dụng secret key để mã hóa và giải mã Cả A và B cần biết mã này Bất đối xứng (RSA) public key: key mã hóa (ổ khóa) private key: key giải mã (chìa khóa) Bên nhận tạo 2 key (public và private); giữ lại private, đưa public key cho đối tác; đối tác chạy thuật toán mã hóa bất đối xứng với public key vừa nhận được

Authentication vs Authorization

Cả 2 thuật ngữ  Authentication và  Authorization  sử dụng kết hợp với nhau để nói về vấn đề bảo mật, đặc biệt là quyền truy cập vào hệ thống phần mềm.     + Authentication (xác thực): xác nhận danh tính của riêng bạn 👉 Xác minh bạn là ai?     + Authorization (ủy quyền): phân quyền truy cập vào hệ thống   👉 Xác minh bạn có thể làm gì trong hệ thống ? (authorization chỉ xảy ra khi bước authentication thành công) VD: Tại trang web đăng kí môn học của trường Đại học Nông Lâm TP.HCM ( https://dkmh.hcmuaf.edu.vn/ )     + Authentication: SV/GV đăng nhập vào hệ thống dkmh bằng tài khoản nhà trường cấp (mssv/username, mật khẩu)      + Authorization: sau khi đăng nhập vào hệ thống thành công thì mỗi user sẽ có những quyền nhất định: Sinh viên chỉ xem điểm, lịch thi, học phí, đăng kí môn học... của mình mà không xem được thông tin liên quan của sinh viên khác Giảng viên chỉ xem danh sách sinh viên, nhập điểm, xem điểm, sử...